Khi nào sử dụng have, has và had trong tiếng Anh

Khi nào sử dụng have, has và had trong tiếng Anh
Đánh giá bài viết

Have, Has hay Had đều là những động từ khuyết thiếu có chung một nghĩa nhưng cách sử dụng của chúng lại khác nhau hoàn toàn. Nếu như bạn không biết khi nào dùng Have Has Had thì sẽ rất dễ mắc sai lầm trong các bài kiểm tra trên lớp hay trong các kỳ thi. Vì vậy, để hiểu rõ hơn và sử dụng have has had đúng, bạn hãy tham khảo và làm theo hướng dẫn dưới đây nhé!

Hướng dẫn cách sử dụng Have, Has, Had trong tiếng Anh

Đầu tiên chúng ta cần hiểu “Have là gì trong tiếng Anh?”. Have được dịch ra tiếng Việt nghĩa là “Có” và thường được sử dụng để thể hiện sự sở hữu, mối quan hệ,… Tùy vào chủ ngữ và thời trong tiếng Anh mà Have sẽ được chia thành động từ gồm: Has và Had.

Khi nào dùng Have Has Had?
Khi nào dùng Have Has Had?

Cách sử dụng Have

Have là một động từ có thể sử dụng với 33 chức năng chính là: trở thành động từ thường, trợ động từ hoặc động từ khuyết thiếu. Trong đó, với mỗi chức năng Have sẽ có cách sử dụng khác nhau.

 

Have là động từ thường Have là trợ động từ Have là động từ khuyết thiếu
Ý nghĩa, cách sử dụng
  •  Have có nghĩa là “có”, mang nghĩa chiếm hữu.
  • Have được dùng cho thì hiện tại với ngôi số nhiều là: They, we, I và những danh từ số nhiều.
  •  Have mang nghĩa: muốn ai đó làm gì, được cho phép thì cấu trúc là:

Have + somebody + do something (Muốn ai đó làm gì)

Have something done (Có cái gì đó được làm gì)

Trong trường hợp này, Have được chia với chủ ngữ phải ở ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ hai, ngôi thứ 3 số nhiều hay chủ từ ở dạng số nhiều.

  •  Have được sử dụng trong câu chủ động và bị động ở thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
  • Have dùng với chủ ngữ ở dạng số nhiều.
  •  Have đi với giới từ “to” có nghĩa là: Phải hay có bổn phận phải làm gì, bắt buộc phải làm gì.

Lưu ý: Động từ sau “have to” phải ở dạng nguyên mẫu.

Ví dụ
  • We have a book (Chúng tôi có một quyển sách).

. They have a meeting at 9 am. (Chúng tôi có cuộc gặp mặt lúc 9 giờ sáng).

. I have my computer checked. (Tôi muốn cái máy tính của tôi phải được kiểm tra).

. I have him cut my hair. (Tôi muốn anh ấy cắt tóc cho tôi).

. They have been working there for 20 years. (Chúng tôi đã thao tác ở đó được 20 năm).

. They have gone to the Japan since 1998. (Họ đã đặt chân đến Nhật Bản từ năm 1998).

. We have to work 10 hours a day. (Chúng ta phải thao tác 10 tiếng mỗi ngày).

. You have to go to school tomorrow. (Bạn phải tới trường vào sáng mai).

Cách sử dụng Has

Cũng giống như Have, Has cũng có một số chức năng như là: động từ thường, trợ động từ hoặc động từ khuyết thiếu. Tuy nhiên, Has sẽ khác Have ở chỗ là Has chia với những chủ từ ở ngôi số 3 số ít như: He, She, It,…., danh từ đếm được số ít và cả danh từ không đếm được.

Has là động từ thường Has là trợ động từ Has là động từ khuyết thiếu
Ví dụ . He has one cat. (Cô ấy có một con mèo).

. Lili has a dog. (Lili có một con chó).

. She has taught Chinese for my brother 7 years. (Cô ấy đã dạy tiếng Trung cho anh trai tôi được 7 năm rồi).

. Lan has been a teacher since 2011. (Cô ấy là giáo viên từ năm 2012).

. Anna has to finish her homework. (Anna phải làm xong bài tập trước khi ra ngoài).

. John has to work overtime. (John phải tăng ca.)

 

Cách dùng Have Has như thế nào? Khi nào dùng Have Has trong câu hỏi là đúng?
Cách dùng Have Has như thế nào? Khi nào dùng Have Has trong câu hỏi là đúng?

Cách sử dụng Had

Had là một dạng quá khứ của Have và Há. Như vậy, nếu bạn đã biết khi nào dùng Have Has thì chắc chắn không thể bỏ qua cách sử dụng Had. Cách dùng Had cũng với các chức năng là: một động từ chính, trợ động từ hay là một động từ khuyết thiếu.

Had là động từ chính Had là trợ động từ Had là động từ khuyết thiếu
Ý nghĩa, cách sử dụng
  •  Had có nghĩa là chỉ sự sở hữu đã từng có trong quá khứ.
  • Had được sử dụng cho tất cả các ngôi cả số nhiều và số ít.
  •  Had được sử dụng trong thì quá khứ hoàn thành (chỉ hành động đã xảy ra và kết thúc trước một hành động khác trong quá khứ) và quá khứ tiếp diễn (để diễn tả hành động đang xảy ra trước hành động khác xảy ra trong quá khứ.)
  • Had được dùng cả thể chủ động lẫn bị động.
  •  Khi trở thành động từ khueets thiếu, lúc này Had sẽ trở thành “had better”. 
  •  Had better có nghĩa là đưa ra lời khuyên cho ai đó nên làm điều gì đó. Had better đi với động từ nguyên mẫu.
  • Thể phủ định của Had better là: had + better not + V (nguyên mẫu).
Ví dụ . Hoa had four dogs. (Hoa có 4 con chó).

. I had a good day. (Tôi đã từng có một ngày tuyệt vời.)

. We had met them before they went out. (Chúng tôi đã gặp họ trước khi họ đi ra ngoài.)

. He had been thinking about that before you mentioned it. (Anh ta đang nghĩ về điều đó trước khi bạn đề cập đến vấn đề này.)

. Mai and Nam had better not go out tonight. (Mai và Nam không nên đi ra ngoài vào tối nay).

. He had better go to the dentist to check his teeth. (Anh ta nên đi đến bác sĩ nha khoa để kiểm tra răng của mình.)

 

Khi nào dùng Have Has và Had.
Khi nào dùng Have Has và Had.

Lời Kết

Cách dùng Have Has Had cũng như chỉ ra điểm khác biệt giữa 3 từ này đã được mayruaxegiadinh.com.vn tổng hợp và chia sẻ chi tiết trong bài viết trên đây. Hi vọng phần kiến thức này sẽ giúp bạn hiểu rõ để biết khi nào dùng Have Has và khi nào dùng Had hay cách dùng Have Has trong thì hiện tại đơn, chủ ngữ nào dùng Have Has,…. 

Đừng quên ghé thăm website của chúng mình để cập nhật nhiều hơn nguồn kiến thức thật hữu ích mỗi ngày nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *